Phúc Đăng Hỏa là gì? Màu và mệnh hợp với Phúc Đăng Hỏa

Bạn là người thuộc mệnh Phú Đăng Hỏa nhưng chưa hiểu rõ về tính chất và ý nghĩa của mệnh này như thế nào? Để xác định các vấn đề liên quan đến mệnh này để áp dụng vào cuộc sống, hãy cùng chúng tôi tìm hiểu về Phúc Đăng Hỏa là gì? Màu và mệnh hợp với Phúc Đăng Hỏa.

Phúc Đăng Hỏa là gì? Màu và mệnh hợp với Phúc Đăng Hỏa

Bạn có thể quan tâm:

Phúc Đăng Hỏa là gì?

Theo chiết tự Hán văn, “Phúc” có nghĩa là sung mãn, đầy đủ, vui vẻ, may mắn. “Đăng” nghĩa là ngọn đèn. Còn “Hỏa” có nghĩa là ngọn lửa. Như vậy Phúc Đăng Hỏa nghĩa là ngọn lửa, ánh sáng mang lại niềm vui, may mắn, hạnh phúc phát ra từ ngọn đèn hải đăng.

Người mệnh Phúc Đăng Hỏa sinh năm nào?

Những người sinh vào các năm Giáp Thìn (1904, 1964, 2024, 2084)Ất Tỵ (1905, 1965, 2025, 2085) mang ngũ hành nạp âm Phúc Đăng Hỏa.

Màu hợp với Phúc Đăng Hỏa

Theo phong thủy, mệnh Phú Đăng Hỏa hợp với màu đỏ, hồng, tím, da cam (thuộc mệnh Hỏa). Các màu sắc này tương hòa với bản mệnh nên sẽ hỗ trợ, tạo năng lượng, giúp trấn an tinh thần. Ngoài ra màu xanh lục (thuộc mệnh Mộc) cũng sẽ tạo nên nguồn năng lượng lớn, thúc đẩy bạn phát triển hơn.

Bảng màu sắc Phong Thủy "Kim - Mộc - Thủy - Hỏa - Thổ""
Bảng màu sắc Phong Thủy “Kim – Mộc – Thủy – Hỏa – Thổ””

Ngoài ra bạn nên tránh màu vàng (thuộc mệnh Thổ), trắng (thuộc mệnh Kim), đen (thuộc mệnh Thủy). Đây đều là những màu xung khắc với Phú Đăng Hỏa. Khi kết hợp với những màu này sẽ mang lại nhiều xui xẻo trong công việc và cuộc sống.

Mệnh hợp với Phúc Đăng Hỏa

Theo ngũ hành tương sinh, Mộc sinh Hỏa, Hỏa sinh Thổ nên Phú Đăng Hỏa hợp với người mệnh Mộc và Thổ.

Theo ngũ hành tương khắc, Hỏa khắc Kim, Thủy khắc Hỏa nên mệnh Phú Đăng Hỏa tương khắc với người mệnh Kim và Thủy.

  • Hải Trung Kim: Đèn bị dập tắt bởi nước biển. Ngoài ra, Kim tàng trong Thủy xung khắc mạnh với Phúc Đăng Hỏa. Hai nạp âm này kết hợp nhau thường dẫn đến thất bại.
  • Lư Trung Hỏa: Cát lợi vì tương hòa, người ta nhóm lò từ lửa đèn, cũng có thể châm đèn từ lò khi cần thắp sáng, hoặc đèn tắt. Hai mệnh này kết hợp nhau sẽ khai mở thịnh thế, hào quang rực rỡ.
  • Đại Lâm Mộc: Hai nạp âm này không có mối liên hệ nào nên mang lại chút cát lợi vì thuộc tính Mộc sinh Hỏa
  • Lộ Bàng Thổ: Đất ven đường đi và ngọn đèn không tương tác nhau, hai dạng vật chất này khác biệt về hệ quy chiếu, tính năng, công dụng,… Cuộc gặp này mang lại ít may mắn do Hỏa sinh Thổ.
  • Kiếm Phong Kim: Hai mệnh này có hình khắc mạnh mẽ, kim loại ở nông cụ biến dạng dưới tác động của Hỏa. Hai nạp âm này kết hợp nhau sẽ mang đến viễn cảnh u buồn.
  • Sơn Đầu Hỏa: Không có sự tương hợp và các chi Thìn – Tuất, Tị – Hợi xung khắc. Vì vậy hai mệnh này không nên kết hợp với nhau.
  • Giản Hạ Thủy: Nước ngầm và ngọn đèn ít có mối liên hệ, nhưng ngọn đèn rất kỵ Thủy, nếu gặp nhau thì sẽ tắt lịm. Hai mệnh này phối hợp với nhau thường xung khắc mạnh.
  • Thành Đầu Thổ: Hai nạp âm này không tương tác nhau nhưng có sự hình hại về các địa chi Dần – Tị, Mão – Thìn. Cuộc gặp gỡ này thường không mang lại may mắn.
  • Bạch Lạp Kim: Mệnh Hỏa khắc Kim, ngọn đèn không thể giúp quá trình luyện Kim vì ánh sáng và nhiệt độ khá thấp. Hai nạp âm này kết hợp với nhau khó thành công.
  • Dương Liễu Mộc: Mộc sinh Hỏa, nhưng gỗ cây dương liễu và ngọn đèn không thể tương sinh vì gỗ cây liễu không phải là nguồn năng lượng thích hợp với ngọn đèn. Cuộc gặp này mang lại chút ít may mắn do có sự thương sinh về ngũ hành.
  • Tuyền Trung Thủy: Nước suối dập tắt ngọn lửa. Sự phối hợp này sẽ mang lại sự đau thương vì vốn dĩ hai nạp âm này hình khắc nhau.
  • Ốc Thượng Thổ: Ngói lợp nhà và ngọn đèn không tương tác nhau, hai nạp âm này gặp nhau có chút ít cát lợi do ngũ hành tương sinh
  • Tích Lịch Hỏa: Sấm sét nổi lên kèm theo phong ba bão táp, ngọn đèn sẽ không thể duy trì nguồn ánh sáng. Hai mệnh này gặp nhau thường không mấy gì tốt đẹp.
  • Tùng Bách Mộc: Mộc sinh Hỏa, nhưng dạng gỗ cây tùng vốn không phải là nguồn năng lượng để ngọn lửa thắp sáng, nên hai mệnh này gặp nhau chỉ có chút ít may mắn.
  • Trường Lưu Thủy: Mọi ngọn đèn đều tắt ngấm khi vào dòng nước lớn. Hai mệnh này gặp nhau sẽ có khung cảnh nhàu nhĩ, ảm đạm, u buồn
  • Sa Trung Kim: Hai nạp âm này không tương tác nhau, hình khắc nhẹ do thuộc tính ngũ hành
  • Sơn Hạ Hỏa: Hai nạp âm này tương hòa về lý thuyết, nhưng hai nạp âm này lại không tương tác. Nhờ địa chi Thìn – Tị và Thân – Dậu hòa hợp nên kết hợp nhau rất tốt.
  • Bình Địa Mộc: Cây cối thân mềm ở vùng đồng bằng không phải là nguồn năng lượng cho ngọn đèn, các chi Thìn – Tuất, Tị – Hợi lại xung khắc. Sự kết hợp này nhìn bề ngoài có vẻ tốt nhưng khi vào bên trong mới biết được sự u buồn và nhàm chán.
  • Bích Thượng Thổ: Hỏa sinh Thổ, tường nhà được ngọn đèn chiếu sáng sẽ nên đẹp và lung kinh hơn nữa. Vì vậy hai mệnh này gặp nhau sẽ tạo nên tiền đề của sự yên vui, hạnh phúc
  • Kim Bạch Kim: Hai nạp âm này gặp nhau không cát lợi, kim loại thành khối rất kỵ ngọn lửa thiêu đốt làm biến dạng.
  • Phúc Đăng Hỏa: Hai ngọn đèn Phúc Đăng Hỏa gặp nhau tất quang minh, rạng ngời. Hai mệnh này kết hợp nhau để mở ra một tương lai tươi sáng, tốt đẹp.
  • Thiên Hà Thủy: Mưa lớn sẽ dập tắt ngọn đèn. Hai nạp âm này gặp nhau sẽ tạo ra ngõ cụt, bế tắc.
  • Đại Trạch Thổ: Hai nạp âm này không tương tác nhau, nhưng có lợi về nguyên lý ngũ hành tương sinh, các chi Thìn, Tị đều nhị hợp, tam hợp với các chi Thân, Dậu.
  • Thoa Xuyến Kim: Hai mệnh này tương khắc, nhưng trang sức trân bảo thêm lung linh, rạng rỡ dưới ánh đèn. Hai mệnh này gặp nhau sẽ tạo nên nghiệp lớn.
  • Tang Đố Mộc: Gặp chút ít cát lợi vì nguyên lý Mộc sinh Hỏa.
  • Đại Khê Thủy: Nước khe suối khắc mạnh với lửa ngọn đèn mạnh mẽ. Hai mệnh này kết hợp nhau thường không tốt ngay bước đầu tiên.
  • Sa Trung Thổ: Hai sự vật không tương tác nhau. Chỉ có may mắn nho nhỏ do Hỏa sinh Thổ.
  • Thiên Thượng Hỏa: Vào ban ngày, vầng dương chiếu rạng thì ngọn đèn vô tác dụng, khi thái dương xuống núi thì ngọn đèn sẽ tỏa sáng. Vì thế hai nạp âm này không nên gặp nhau.
  • Thạch Lựu Mộc: Có sự cát lợi bởi hai yếu tố, Mộc sinh Hỏa, các địa chi Thìn, Tị và Thân, Dậu tam hợp, nhị hợp. Vì thế hai mệnh này gặp nhau sẽ thành công lớn.
  • Đại Hải Thủy: Nước biển trào dâng, ngọn đèn tất không tồn tại, các chi Thìn, Tuất, Tị Hợi xung khắc nên gặp bất lợi. Hai mệnh này gặp nhau sẽ có khung cảnh tiêu điều.

Như vậy bạn đã biết Phúc Đăng Hỏa là gì? Màu và mệnh hợp với Phúc Đăng Hỏa. Những thông tin trên giúp bạn có thêm những kiến thức bổ ích để vận dụng vào đời sống.

Bài viết liên quan