Đại Hải Thủy là gì? Màu và mệnh hợp với Đại Hải Thủy

Đại Hải Thủy là gì? Màu và mệnh hợp với Đại Hải Thủy


12:15 chiều | 25 Tháng Ba, 2020


Đại Hải Thủy là một trong những mệnh thuộc hành Thủy, vậy Đại Hải Thủy là gì? Màu và mệnh nào hợp với Đại Hải Thủy. Hãy cùng chúng tôi giải đáp rõ hơn về vấn đề này.

Đại Hải Thủy là gì?

Theo chiết tự, Đại Hải Thủy vốn dĩ là nước của biển lớn, là nguồn nước mênh mông, vô tận. Nó có tác động lớn đến hoạt động kinh tế và văn hóa của con người.

Đại Hải Thủy là gì? Màu và mệnh hợp với Đại Hải Thủy

Người mang mệnh này có tính cách dữ dội và mãnh liệt, nếu là người tốt thì sẽ là người bao dung, rộng lượng, nếu là kẻ xấu thì sẽ là tiểu nhân, lấy oán để trả ơn.

Người mệnh Thạch Lưu Mộc sinh năm nào?

Những người sinh năm Nhâm Tuất (1862, 1922, 1982, 2042)Quý Hợi (1863, 1923, 1983, 2043) mang ngũ hành nạp âm là Đại Hải Thủy.

  • Năm Nhâm Tuất: Chi Tuất hành Thổ khắc can Nhâm hành Thủy cuộc sống trải qua nhiều gian nan vất vả, cay đắng mới gặt hái thành công
  • Năm Quý Hợi: Can Quý hành Thủy tương hòa với chi Hợi hành Thủy tạo nên thế gốc ngọn đồng đều, vững mạnh, báo hiệu thế hệ tài giỏi, xuất chúng có nhiều công lao to lớn với xã hội và cộng đồng.

Màu hợp với Đại Hải Thủy

Theo phong thủy, những màu như đen, xanh dương (thuộc mệnh Thủy) và màu xám, trắng (thuộc mện Kim) tương hợp với Đại Hải Thủy giúp mang lại nhiều may mắn và cát lợi.

Tuy nhiên những người thuộc mệnh này nên tránh kết hợp với màu vàng, nâu (thuộc Thổ) vì nó không mang lại may mắn và thuận lợi trong công việc và cuộc sống.

Mệnh hợp với Đại Hải Thủy

  • Đại Hải Thủy và Hải Trung Kim: Biển khơi dung dưỡng, thu nạp các dạng vật chất. Kim loại trong biển được hình thành do quá trình bồi tụ lâu ngày. Sự kết hợp này mang tính chất bao bọc, che chở, mở ra thời kỳ dồi dào và phong túc.
  • Đại Hải Thủy và Lư Trung Hỏa: Khác hại mạnh mẽ, Lư Trung Hỏa không cơ hội gì lại gần nước giữ biển, hai nạp âm này gặp gỡ tất tắt lịm đám cháy ngay tức khắc.
  • Đại Hải Thủy và Đại Lâm Mộc: Cây cổ thụ giữ rừng không có liên hệ và tương tác với biển cả. Hai mệnh này gặp nhau thường đưa đến sự phiêu diêu, lênh đênh, trôi dạt, vô định.
  • Đại Hải Thủy và Lộ Bàng Thổ: Thủy tương khắc với Thổ, hai mệnh này không nên gặp nhau.
  • Đại Hải Thủy và Kiếm Phong Kim: Kim loại ở công cụ không cần nguồn sinh, gặp nước biển thì bị gỉ sét, hoen ố với tốc độ mạnh, sự ăn mòn nhanh chóng dẫn đến sự hủy hoại. Sự kết hợp này đưa đến kết cục thất bại và đau thương.
  • Đại Hải Thủy và Sơn Đầu Hỏa: Dù hai nạp âm này không có cơ hội tương tác nhau. Nhưng trên thực tế, ngọn lửa luôn bị dập tắt bởi nước. Nước biển lại là dạng đại thủy do Long Vương quản lý nên ngọn lửa gặp nhiều mối nguy hại. Cuộc hội ngộ này sẽ tạo nên nhiều tổn thất và hư hao.
  • Đại Hải Thủy và Giản Hạ Thủy: Hai nạp âm này tương hòa, nhưng có ít mối liên hệ, đại dương mênh mông, mặn chát, còn nước ngầm thì ngọt và mát. Sự kết hợp này sẽ mang lại may mắn chút ít.
  • Đại Hải Thủy và Thành Đầu Thổ: Thủy và Thổ xung khắc nhau. Đất tường thành là dạng vật chất rất cần sự bền bỉ, vững bền, gặp nước lớn sẽ tan hoang và đổ vỡ. Sự kết hợp này khiến cho sóng gió nổi lên, thị phi không ngớt, dẫn đến thất bại.
  • Đại Hải Thủy và Bạch Lạp Kim: Kim loại nóng chảy kỵ nước hay các tạp chất khác, nên gặp nước biển thường dở dang quá trình luyên kim, tạo ra các sản phẩm lỗi. Cuộc hội ngộ này không lý tưởng chút nào.
  • Đại Hải Thủy và Dương Liễu Mộc: Cây dương liễu gặp nước biển mặn tất vàng úa, khô héo, không còn sự sống, thậm chí còn bị trôi dạt, lênh đênh trên biển, không định hình tương lai, sự kết hợp này mở ra viễn cảnh tiêu điều, bi thương.
  • Đại Hải Thủy và Tuyền Trung Thủy: Nước suối là nguồn sinh dồi dào cho nước biển. Sự kết hợp này có gốc, có ngọn, và đi đến tương lai thịnh mãn và phước đức.
  • Đại Hải Thủy và Ốc Thượng Thổ: Biển khơi nhấn chìm vạn vật, ngói chìm xuống biển rơi vào cõi hư vô. Hai mệnh này khi gặp nhau không làm nên đại sự.
  • Đại Hải Thủy và Tích Lịch Hỏa: Hai nạp âm này gặp gỡ thường gặt hái thành công lớn vì Đại Hải Thủy túc trí đa mưu và có nhiều kiến thức, trong khi Tích Lịch Hỏa can đảm và kiên quyết. Hai mệnh này hỗ trợ cho nhau rất tốt.
  • Đại Hải Thủy và Tùng Bách Mộc: Cây tùng, cây bách là những cây đại thụ nhưng lại kị nước biển vì muối mặn chát. Ngoài ra, khi rơi vào biển cả, thân cây trôi nổi, tương lai không được đảm bảo. Sự kết hợp này dẫn đến viễn cảnh xám xịt, nhàu nhĩ, ảm đạm
  • Đại Hải Thủy và Trường Lưu Thủy: Sông lớn đổ ra biển, cung cấp nguồn nước cho đại dương. Cuộc gặp gỡ này như quân vương gặp hiền thần phò tá, mở ra thời kỳ thái bình, thịnh trị và văn minh.
  • Đại Hải Thủy và Sa Trung Kim: Kim chìm xuống đáy biển. Nếu gặp nhau thì Sa Trung Kim tất thành Hải Trung Kim, gặp bất lợi về nhiều mặt nếu gặp nhau.
  • Đại Hải Thủy và Sơn Hạ Hỏa: Hung hại, vì nước luôn dập tắt mọi đám cháy
  • Đại Hải Thủy và Bình Địa Mộc: Cây ở vùng đồng bằng là dạng thân mềm, có sức sống yếu ớt, gặp nước biển mặn sẽ chết. Khi vùng ven bị nhiễm phèn và độ mặn xâm hại tất hoa màu, cây cối đều úa vàng rồi chết, canh tác, sản xuất thiệt hại nặng. Cuộc gặp gỡ này dẫn đến tương lai thiếu hụt, đói kém, thất thu, kinh tế khó khăn.
  • Đại Hải Thủy và Bích Thượng Thổ: Thủy – Thổ xung khắc nhau, nước biển mênh mông vô tận có thể nhấn chìm tất cả mọi thứ. Sự kết hợp này sẽ mang đến đám mây đen u ám.
  • Đại Hải Thủy và Kim Bạch Kim: Kim loại chìm xuống đáy biển, để lại sự tiếc nuối cho chủ nhân. Sự kết hợp này sẽ không có lợi.
  • Đại Hải Thủy và Phúc Đăng Hỏa: Nước biển dâng trào, ngọn đèn hải đăng không tồn tại, các chi Thìn, Tuất, Tị Hợi xung khắc nên gặp bất lợi. Hai mệnh này gặp nhau sẽ có khung cảnh tiêu điều.
  • Đại Hải Thủy và Thiên Hà Thủy: Nước mưa cung cấp cho biển khơi nguồn nước, bốc hơi nước lên tạo mây để tạo ra nguồn nước mưa. Trên thực tế, những cơn bão luôn xuất hiện ở ngoài biển. Cuộc gặp gỡ này khởi đầu cho mối quan hệ vững chắc, vượt qua mọi thử thách và thành công.
  • Đại Hải Thủy và Đại Trạch Thổ: Thổ xung khắc với Thủy, đất cồn bãi có thể lấn biển hoặc chìm trong biển do quá trình triều cường. Sự kết hợp này như một cuộc đấu tranh không bao giờ có hồi kết.
  • Đại Hải Thủy và Thoa Xuyến Kim: Đồ trang sức rơi vào đại dương sẽ bị chìm sâu, không còn giá trị và để lại sự tiếc nuối cho chủ nhân. Hai nạp âm này gặp nhau sẽ hung hại, hao tài, tiêu tốn của cải vật chất.
  • Đại Hải Thủy và Tang Đố Mộc: Cây dâu không thể sinh trưởng khi gặp nước muối. Ngoài ra cuộc đấu tranh giữa biển xâm hại và các bãi bồi thường diễn ra, điển tích bãi bể nương dâu vì đó mà có. Hai mệnh này gặp nhau thường có kết cục sầu thảm, bi thương.
  • Đại Hải Thủy và Đại Khê Thủy: Biển cả được cung cấp nguồn nước từ sông suối. Đại dương mênh mông bắt nguồn từ các khe, nguồn, lạch nhỏ. Sự kết hợp này mang đến đại cát đại lợi.
  • Đại Hải Thủy và Sa Trung Thổ: Đất đai chìm lắng. Vì vậy hai nạp âm này không nên gặp nhau.
  • Đại Hải Thủy và Thiên Thượng Hỏa: Ánh mặt trời làm bay hơi nước, nên mối quan hệ này không có chút cát lợi nào.
  • Đại Hải Thủy và Thạch Lựu Mộc: Cây lựu sẽ chết, hai mệnh này gặp nhau thường không có kết quả tốt.
  • Đại Hải Thủy và Đại Hải Thủy: Đại Hải Thủy có tinh thần đồng đội, nên cuộc gặp gỡ này tạo nên một đại dương bao la, tương lai rộng mở.

Bài viết trên đã giúp bạn hiểu rõ về mệnh Đại Hải Thủy là gì? Màu và mệnh hợp với Đại Hải Thủy. Hi vọng rằng những người thuộc mệnh này sẽ gặp nhiều may mắn và thành công.



Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

THEO DÕI CHÚNG TÔI TRÊN FACEBOOK

Theo dõi Fanpage Bát Tràng Family để nhận những thông tin về sản phẩm và khuyến mãi mới nhất.


This will close in 10 seconds

Gọi ngay
0931.555.959